Đơn vị, cơ sở, doanh nghiệp tự chủ động tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho người lao động.

Date: 01-31-2013

Theo quy định, hằng năm người sử dụng lao động phải có trách nhiệm tổ chức huấn luyện kỹ thuật ATVSLĐ cho người lao động theo định kỳ. Nhằm giúp cho các đơn vị, cơ sở doanh nghiệp nắm rõ và chủ động hơn trong việc tổ chức huấn luyện KTAT –VSLĐ vào thời gian tới đạt kết quả tốt, đảm bảo đúng, đủ về nội dung, thời gian và quy trình huấn luyện, chúng tôi xin nêu lại một số vấn đề cơ bản sau:

A. Đối tượng huấn luyện:

     - Người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo danh mục kèm theo Thông tư này (Phụ lục I), ngoài việc đảm bảo nội dung huấn luyện đối với người lao động nêu trên, còn phải được huấn luyện kỹ hơn về quy trình làm việc và xử lý sự cố.

B. Nội dung huấn luyện cho người lao động

Chú ý tập trung vào những nội dung cơ bản sau:

- Mục đích, ý nghĩa và tính chất của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.(Tham khảo bài giảng: Tổng quan  về an toàn & sức khỏe nghề nghiệp).

- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc chấp hành quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ về bảo hộ lao động đối với người lao động; (Trích từ BLLĐ, Nghị định 06/CP,ngày 20/01/1995 và Thông tư 01/2011/BLĐTBXH-BYT)

- Nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở. (Của đơn vị, doanh nghiệp)

- Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm, độc hại gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và biện pháp phòng ngừa; (Bài tổng quan về ATSKNN; bài vệ sinh lao động; các yếu tố nguy hiểm, có hại  gây TNLĐ, BNN và biện pháp phòng ngừa.......);

- Những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Cách xử lý tình huống và các phương pháp sơ cứu người bị nạn khi có tai nạn, sự cố;

- Công dụng, cách sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân;

- Các biện pháp tự cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc.

 Những quy định cụ thể về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc:

- Các quy định ATVSLĐ của từng nghề, công việc; của từng loại thiết bị, máy, phương tiện; theo đặc điểm sản xuất, quy trình làm việc và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động bắt buộc người lao động phải tuân thủ khi thực hiện công việc.

- Các yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể xảy ra tại nơi làm việc và các biện pháp phòng ngừa.

- Các giải pháp, biện pháp dự phòng sự cố, rủi ro, tai nạn lao động.

C. Hình thức và thời gian huấn luyện:

1- Huấn luyện lần đầu: Người mới tuyển dụng; người học nghề, tập nghề, thử việc tại cơ sở, trước khi giao việc phải được huấn luyện đầy đủ các nội dung quy định tại Khoản 1 Mục II của Thông tư này.

Thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất là 2 ngày.

Đối với người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất là 3 ngày.

2- Huấn luyện định kỳ: Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện lại hoặc bồi dưỡng thêm để người lao động nắm vững các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi chức trách được giao.

Thời gian huấn luyện định kỳ tùy thuộc vào yêu cầu đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở, nhưng ít nhất mỗi năm 1 lần và mỗi lần ít nhất 2 ngày.

- Người lao động khi chuyển từ công việc này sang công việc khác; khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ sản xuất; sau khi nghỉ làm việc từ 6 tháng trở lên thì trước khi bố trí làm việc phải được hướng dẫn, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với thiết bị, công nghệ mới và công việc được giao.

d. Thời gian huấn luyện của người lao động (trừ người lao động hành nghề tự do) được tính là thời giờ làm việc và được hưởng đầy đủ tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động học nghề, tập nghề, thử việc thì quyền lợi trong thời gian huấn luyện thực hiện theo hợp đồng lao động đã thỏa thuận.

D. Kinh phí huấn luyện:

Kinh phí tổ chức huấn luyện cho người lao động do cơ sở, doanh nghiệp sử dụng lao động chịu trách nhiệm.

E. Thẻ an toàn lao động:

       - Thẻ an toàn lao động do người sử dụng lao động (theo quy định tại Điều 6 Bộ luật Lao động) tự in và quản lý theo mẫu kèm theo tại Phụ lục I của Thông tư này. Trường hợp người sử dụng lao động không thể tự in thẻ an toàn lao động thì liên hệ với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội địa phương để được cung cấp.    

       - Người sử dụng lao động có trách nhiệm cấp thẻ an toàn lao động cho người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động sau khi người lao động được huấn luyện lần đầu và kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu.

F. Hình thức và kiểm tra sát hạch:

     - Sau mỗi đợt huấn luyện KTAT (lần đầu hay định kỳ), tùy theo đặt thù riêng của từng đơn vị, cơ sở. Chủ sử dụng lao động nghiên cứu ra câu hỏi sát hạch theo nội dung các bài đã học và các quy định AT cụ thể theo từng nghề, công việc, thiết bị - máy móc cho người lao động, phù hợp sát thực tế, nhưng ít nhất phải từ 5 đến 10 câu.

     - Hình thức làm bài kiểm tra sát hạch, có thể là bài viết tay hoặc bài trắt nghiệm. Kết quả bài kiểm tra sát hạch có số điểm từ 5 trở lên là những bài sát hạch đạt yêu cầu, nếu dưới 5 điểm là bài không đạt (bắt buộc học và làm kiểm tra lại).

     - Các giáo viên tham gia giảng bài trong đợt huấn luyện phải ghi tên tuổi, chức danh và ký tên vào sổ theo dõi huấn luyện.

(Căn cứ theo Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về ATVSLĐ; và Thông tư số: 41 /2011/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH).

Search by date

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)