|
1 |
Tư thế lao động gò bó (Uncomfortable working posture)
Tư thế làm việc không phù hợp với hoạt động tâm sinh lí bình thường và nhân trắc của cơ thể con người trong lao động. |
|
2 |
Tình huống khẩn cấp (Emergency)
Tình trạng sự việc có thể gây nguy hiểm, rủi ro cho con người, tài sản, môi trường cần nhanh chóng được xử lí. |
|
3 |
Tổng kết rút kinh nghiệm về bảo hộ lao động (To review the labor protection for lessons learner)
Tổ chức đánh giá kết quả công tác bảo hộ lao động của kì kế hoạch đã được thực hiện nhằm phân tích các mặt được và chưa được, tìm ra các thiếu sót, tồn tại và rút ra bài học kinh nghiệm; tổ chức khen thưởng đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt công tác bảo hộ lao động, phát động phong trào thi đua bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. |
|
4 |
Tai nạn đi đường được coi là tai nạn lao động (Commuting accident considered as occupational accident)
Tai nạn xảy ra trên đường đi giữa nơi làm việc và nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người lao động vào thời gian và tại địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về thường xuyên hàng ngày). |
|
5 |
Tai nạn lao động (Occupational accident)
Tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. |
|
6 |
Tai nạn lao động chết người (Fatal occupational accident)
Người bị tai nạn lao động chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn; chết trên đường đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đang điều trị; chết do tái phát của chính vết thương do tai nạn lao động gây ra trong thời gian cho đến khi người bị tai nạn lao động nghỉ hưu. |
|
7 |
Tai nạn lao động phải thống kê, báo cáo (Occupational accidents must be recorded and reported
Các vụ tai nạn lao động mà người bị tai nạn lao động phải nghỉ việc từ một ngày trở lên. |
|
8 |
Tần suất tai nạn lao động (Frequency of occupational accident)
Số vụ hoặc số trường hợp bị tai nạn lao động xảy ra tính theo đơn vị thời gian. Tần suất tai nạn lao động thường được tính cho 1 triệu giờ lao động hoặc trên 1000 lao động trong một năm làm việc. |
|
9 |
Thâm niên (Service seniority)
Thời gian người lao động làm một nghề hoặc công việc, thường được tính theo năm, tháng dương lịch. |
|
10 |
Thanh tra (Inspection)
Hoạt động điều tra, xem xét nhằm xác định rõ việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, phát hiện các nguy cơ mất an toàn - vệ sinh lao động để có các biện pháp xử lí kịp thời do cơ quan thanh tra nhà nước về lao động hoặc các thanh tra viên lao động thực hiện. |
|
11 |
Thanh tra nhà nước về lao động (Labour inspectorate)
Tổ chức được thành lập trong ngành Lao động -Thương binh và Xã hội có chức năng:
- Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động;
- Ðiều tra tai nạn lao động và những vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh lao động;
- Tham gia xây dựng và hướng dẫn áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn - vệ sinh lao động;
- Giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật;
- Xử lí theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lí các vi phạm pháp luật lao động. |
|
12 |
Thanh tra viên (Inspector)
Người có trình độ, hiểu biết về chuyên môn và có nghiệp vụ thanh tra, được cơ quan chức năng công nhận và giao nhiệm vụ tiến hành thanh tra, được cấp thẻ thanh tra viên. |
|
13 |
Thời gian nghỉ việc do tai nạn lao động (Working days loss by occupational accident)
Số ngày nghỉ việc được tính từ ngày liền kề ngày xảy ra tai nạn lao động cho đến ngày trước khi người bị tai nạn trở lại làm việc. Thời gian nghỉ việc có thể được tính theo ngày lịch, ngày thường trong tuần, ca làm việc hoặc ngày làm việc. Ngày theo lịch hay được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của tai nạn, trong khi đó ngày làm việc hay được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng về kinh tế. |
|
14 |
Thời gian ngưng sản xuất do sự cố
(Period of working loss by incidents)
Thời gian được tính từ thời điểm xảy ra sự cố phải ngừng công việc cho đến thời điểm có thể bắt đầu lại công việc đó. |
|
15 |
Thời giờ làm việc liên tục (Continuous working time)
Khoảng thời gian mà người sử dụng lao động có quyền quản lí hoặc huy động người lao động làm việc bất cứ lúc nào. |
|
16 |
Thời giờ làm thêm (Working over-time)
Khoảng thời gian mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động quá thời gian làm việc thông thường do pháp luật quy định. |
|
17 |
Thời giờ làm việc (Working time)
Thời gian người sử dụng lao động có quyền quản lí, huy động người lao động làm việc và không bao gồm thời gian nghỉ mà người lao động không chịu sự chi phối của người sử dụng lao động.
1) Thời giờ làm việc trong điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường là: Không quá 8 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương bao gồm: Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc; thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất của công việc; thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lí tự nhiên của con người; thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với người lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi; thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với người lao động nữ trong thời gian hành kinh; thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép.
2) Thời giờ làm việc trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được rút ngắn từ một đến hai giờ theo danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành. |
|
18 |
Thời giờ làm việc theo thời vụ (Temporary working time)
Thời giờ làm việc linh hoạt phụ thuộc vào yêu cầu của sản xuất và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật lao động, cụ thể: Căn cứ vào quỹ thời gian làm trong năm của người lao động để tính số giờ tiêu chuẩn làm việc hàng ngày; không tính là thời giờ làm thêm đối với ngày làm việc nhiều hơn 8 giờ nhưng không quá 12 giờ, đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nhiều hơn 6 giờ nhưng không quá 9 giờ; ngày làm việc ít hơn 8 giờ nhưng không ít hơn 4 giờ thì người sử dụng lao động không phải trả lương ngừng việc cho số giờ chênh lệch so với số giờ làm việc bình thường; không bố trí lao động làm việc ít hơn 4 giờ. Số giờ tiêu chuẩn làm việc hàng ngày đã được xác định mà không bố trí cho người lao động làm việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc. |
|
19 |
Thời giờ nghỉ ngơi (Break time)
Thời gian người lao động được nghỉ trong ca hoặc trong ngày làm việc và thời gian nghỉ hàng năm mà vẫn được hưởng lương. |
|
20 |
Thống kê về bảo hộ lao động (Recording statistics on labour protection)
Lập sổ sách và tập hợp, ghi chép các nội dung cần phải theo dõi, giám sát, báo cáo về công tác bảo hộ lao động theo quy định hiện hành. Các số liệu thống kê, phân tích về bảo hộ lao động phải được lưu giữ ít nhất là 5 năm ở cấp phân xưởng và 10 năm ở cấp doanh nghiệp để làm cơ sở phân tích và đưa ra chiến lược lâu dài cho các chính sách và giải pháp đối với công tác bảo hộ lao động ở doanh nghiệp. |
|
21 |
Thiết bị an toàn (Safety device)
Phương tiện dùng để phòng ngừa hoặc làm giảm tác động của các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất đối với người lao động. |
|
22 |
Thiết bị cảnh báo an toàn (Warning device)
Phương tiện được bố trí ở nơi làm việc hoặc máy, thiết bị để phát hiện ra những bất thường của các đối tượng mà nó cần giám sát; thông báo cho mọi người biết mức độ mất an toàn, kịp thời có các biện pháp xử lí để đảm bảo an toàn cho người và tài sản. |
|
23 |
Thủ tục bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Procedures for accident compensation)
Yêu cầu về hồ sơ, trình tự để thực hiện chế độ bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. |
|
24 |
Thể lệ bảo hộ lao động (Detailed regulations on labour protection
Các quy định nhằm bảo đảm việc thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động như: chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lí của tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động; kế hoạch công tác bảo hộ lao động; chế độ về thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về bảo hộ lao động; chế độ thanh tra, kiểm tra bảo hộ lao động; chế độ về khai báo, điều tra, thống kê tai nạn lao động, v.v. |
|
25 |
Tiêu chuẩn cho phép (Exposure limit)
Giới hạn các thông số kĩ thuật cần phải đạt được do các cơ quan có thẩm quyền quy định. |
|
26 |
Tiêu chuẩn an toàn lao động (Occupational safety standard)
Các quy định an toàn được đặt ra làm chuẩn bắt buộc phải thoả mãn nếu không sẽ dẫn đến tình trạng mất an toàn lao động. Tiêu chuẩn an toàn được phân ra làm nhiều cấp độ khác nhau: (1) Tiêu chuẩn an toàn cấp Nhà nước do cơ quan được Chính phủ uỷ nhiệm ban hành, mọi đối tượng bắt buộc phải thực hiện; (2) Tiêu chuẩn an toàn ngành do các ngành ban hành và các đối tượng thuộc chuyên ngành đó phải thực hiện; (3) Tiêu chuẩn an toàn cấp cơ sở, ít nhất đạt được bằng các tiêu chuẩn cấp Nhà nước và tiêu chuẩn cấp ngành, kèm theo các tiêu chuẩn khác mà cơ sở đặt thêm ra cho mình. |
|
27 |
Tiêu chuẩn khen thưởng về an toàn - vệ sinh lao động (OSH remuneration standards)
Các tiêu chí được đề ra để làm cơ sở để xét khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác an toàn - vệ sinh lao động. |
|
28 |
Tiện nghi nơi làm việc (Facilities at workplace)
Các phương tiện được bố trí nhằm duy trì, phục hồi và chăm sóc sức khoẻ người lao động, bao gồm: Nước sạch để uống và sử dụng; nhà vệ sinh và đồ dùng để rửa ráy; chỗ để thay, cất và phơi quần áo; chỗ nghỉ ngơi, ngồi ăn uống, chỗ trú mưa nắng khi phải tạm ngừng công việc do thời tiết xấu; chỗ hoặc phòng sơ cấp cứu. |
|
29 |
Tiền sử bệnh nghề nghiệp (Occupational disease biography)
Mô tả nghề nghiệp, vị trí nơi làm việc mà người lao động đã làm và những tổn thương nghề nghiệp mà người lao động đã mắc phải. |
|
30 |
Trợ cấp ốm đau (Illness/sickness benefits)
Khoản tiền giúp cho người lao động nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro. |
|
31 |
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Occupational accident and disease benefit)
Khoản tiền hỗ trợ người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo luật định. |
|
32 |
Trung tâm thông tin quốc gia về an toàn - vệ sinh lao động (CIS) (The National Occupational Safety and Health Information Centre)
Ðơn vị hoạt động trong lĩnh vực thông tin về an toàn - vệ sinh lao động trực thuộc Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và là thành viên của mạng thông tin quốc tế về an toàn - vệ sinh lao động. |
|
33 |
Tự kiểm tra bảo hộ lao động (Self - inspection on labour protection)
Hoạt động kiểm tra về bảo hộ lao động do chính cơ sở tiến hành nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót về an toàn vệ sinh lao động của cơ sở mình để có biện pháp khắc phục kịp thời, đồng thời giáo dục, nhắc nhở người sử dụng lao động và người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng phát hiện các nguy cơ gây tai nạn lao động, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và phát huy tinh thần sáng tạo, tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại. Mọi doanh nghiệp đều phải tổ chức tự kiểm tra về bảo hộ lao động. |
|
34 |
Tính đơn điệu trong công việc (Repetitiveness of work)
Sự lặp đi lặp lại một thao tác trong công việc, có thể gây ra sự nhàm chán, mệt mỏi dẫn tới những biến đổi ức chế thần kinh, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, dễ gây tai nạn lao động. |