Antoanlaodong
Đang tải dữ liệu...

Chào mừng các bạn đến với trang thông tin điện tử An toàn vệ sinh lao đông!
Giới thiệu Cục ATLĐ
Tin tức - Sự kiện
Tình hình tai nạn LĐ
Văn bản pháp luật
Danh mục Tiêu chuẩn
Công ước - Khuyến nghị
Chương trình quốc gia
Hồ sơ quốc gia
Tuần lễ quốc gia
Mạng thông tin ATVSLĐ
Nghiên cứu - Thống kê
Kiến thức - Huấn luyện
Hợp tác quốc tế
Liên hệ - Gửi bài
Giải thưởng Doanh nghiệp tiêu biểu về ATVSLĐ
Hoạt động ATVSLĐ do ILO - WHO hỗ trợ
Gương tốt ATVSLĐ

Ngày Thế giới về ATVSLĐ - 28/4

Các cơ quan ATVSLĐ quốc tế
Giải thưởng Doanh nghiệp tiêu biểu về ATVSLĐ

  A 

  B 

  C 

  D 

  E 

  G 

  H 

  I 

  K 

  L 

  M 

  N 

  O 

  P 

  Q 

  R 

  S 

  T 

  U 

  V 

  X 

  Y 

  Z 

Tra cứu thuật ngữ về ATVSLĐ  
Tìm kiếm nâng cao

A

Cục An toàn lao động   
03:02' PM - Thứ hai, 23/10/2006

1.

An toàn lao động
(Occupational safety)

- Tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho người lao động được làm việc trong điều kiện không nguy hiểm đến tính mạng, không bị tác động xấu đến sức khoẻ.
- Tình trạng điều kiện lao động không gây ra sự nguy hiểm trong sản xuất (TCVN).

2.

An toàn - vệ sinh lao động
cn. An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
(Occupational safety and health)

x. Bảo hộ lao động

3.

An toàn - vệ sinh viên
cn. An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
(Occupational Safety and Health Officer)

Người lao động am hiểu về nghề nghiệp, có nhiệt tình và gương mẫu thực hiện các qui định về bảo hộ lao động được tập thể người lao động bầu ra (nhưng không được là tổ trưởng tổ lao động, sản xuất) và được người sử dụng lao động, công đoàn của cơ sở đó ra quyết định công nhận là an toàn - vệ sinh viên để thực hiện việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ thực hiện các quy định, nội quy về an toàn -
vệ sinh lao động; tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch bảo hộ lao động, các biện pháp an toàn - vệ sinh lao động; kiến nghị với cấp trên thực hiện đầy đủ các quy định, chế độ về bảo hộ lao động, khắc phục kịp thời các thiếu sót về an toàn vệ sinh lao động.

4.

An toàn bức xạ
(Radiation safety)

Trạng thái bức xạ có tính chất, thông số đảm bảo được an toàn cho con người và môi trường (TCVN).

5.

An toàn của quá trình sản xuất
(Safety of production process)

Tính chất của quá trình sản xuất đảm bảo được tình trạng an toàn trong suốt thời gian quy định khi thực hiện các thông số đã cho (TCVN).

6.

An toàn của thiết bị sản xuất
(Safe operation of production equipment)

Tính chất của thiết bị đảm bảo được tình trạng an toàn khi thực hiện các chức năng đã quy định trong những điều kiện xác định và trong suốt thời gian quy định (TCVN).

7.

An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
(Occupational safety and health)

Là mục đích của công tác bảo hộ lao động đảm bảo an toàn và sức khoẻ người lao động trong lao động.